Thịt Dê – Vị thuốc Đông Y số một tốt cho sức khỏe

0
10
Thịt Dê – Vị thuốc Đông Y số một tốt cho sức khỏe
Bạn thấy món này thế nào?

Dê là loài động vật nhai lại, thuộc họ Bovidae (họ trâu bò), guốc chẵn. Bởi thịt Dê không chỉ là món ăn khoái khẩu, mà trong y học các bộ phận từ con dê đều có thể được chế thành thuốc bổ hoặc thuốc chữa bệnh mang lại nhiều giá trị cho sức khỏe. Trong bài viết này, naucomngon.com sẽ cùng các bạn tìm hiểu thịt dê có thực sự bổ thận tráng dương, chữa bách bệnh không nhé!

Thịt Dê – Vị thuốc Đông Y số một cho sức khỏe

Vào mùa lạnh, nhiều người sẽ nhớ ngay đến món thịt dê, vừa ăn khỏi miệng, cơ thể đã ấm dần lên, năng lượng được bổ sung nhanh chóng. Với những chất dinh dưỡng phong phú và nổi bật hơn so với các loại thịt gia súc khác, thịt dê được khen ngợi là món ăn “hảo hạng”.

Vì sao Đông y gọi thịt dê là món ăn “hảo hạng”?

  • Theo Đông Y, thịt dê có vị ngọt, tính nóng (cam nhiệt) thuộc hỏa, không độc. Thịt dê có tác dụng làm ấm dạ dày, dùng để điều trị các bệnh liên quan đến dạ dày lá lách hư hàn (lạnh) gây ra buồn nôn, trào ngược dạ dày, cơ thể yếu đuối lạnh bụng.
  • Thịt dê có thể bồi bổ gan thận, dùng để điều trị các bệnh liên quan đến thận dương hư, gây ra các triệu chứng như đau lưng mỏi gối, đau do lạnh, bất lực, yếu dương.
  • Thịt dê giúp bổ máu ôn kinh, có thể điều trị các bệnh đau bụng do lạnh, phụ nữ sau sinh cần bổ sung máu (giải quyết tình trạng thiếu máu).
  • Đông y truyền thống nhận định, thịt dê chính là vị thuốc bồi bổ nguyên khí, bổ dương, bổ tinh huyết, là món ăn “hảo hạng” để hồi phục sức khỏe sau khi lao lực quá sức. Là một món ăn ấm áp ưu việt hơn trong nhóm thực phẩm từ thịt.
  • Trong cuốn sách Đông y nổi tiếng “Bản thảo cương mục” của Trung Quốc tôn vinh thịt dê là món ăn bổ dương ích khí huyết, làm ấm toàn bộ cơ thể.

Phân tích Thành phần dinh dưỡng

Trong mỗi 100g thịt dê tương đương khoảng 118 calo. Khuyến nghị lượng ăn an toàn là 50g/người/bữa.

Các thành phần chính:

  • Carbohydrate: 0.20 (g), Chất béo: 3.90 (g), Protein: 20.50 (g).
  • Vitamin A: 11,00 (μg), Vitamin E: 0.31 (mg), Vitamin B1: 0.15 (mg).
  • Riboflavin: 0.16 (mg), Niaxin: 5,20 (mg), Cholesterol: 60,00 (mg).
  • Magie: 22,00 (mg), Canxi 9,00 (mg), Sắt 3,90 (mg), Kẽm: 6,06 (mg), Đồng: 0.12 (mg), Mangan: 0.03 (mg), Kali: 403,00 (mg), Phốt pho: 196,00 (mg), Natri: 69,40 (mg), Selen: 7,18 (μg).

Lợi ích của từng bộ phận con Dê – Mang lại nhiều giá trị cho sức khỏe

1. Gan dê (Dương Can)

Gan dê vị đắng tính lạnh (khổ hàn), sắc xanh, bổ can minh mục (sáng mắt). Dùng gan dê lấy tả làm bổ (dĩ tả vi bổ). Dương can hoàn, gia hoàng liên trị bệnh ở mắt.

  • Chữa chứng can phong hư nhiệt: Mắt có màng đỏ, sau khi hết sốt mắt bị mờ. Trường hợp trẻ em bị quáng gà dùng gan dê rất tốt. Luộc hoặc hấp 40 – 50g gan dê ăn hằng ngày.
  • Chữa can huyết hư: Cơ thể suy nhược, chóng mặt, mờ mắt: nấu cháo gan dê ăn hằng ngày.
  • Chữa can hỏa vượng: Đau đầu, hoa mắt, mắt đỏ, chóng mặt: gan dê 60g, cốc tinh thảo 10g, cúc hoa 10g sắc kỹ, ngày uống 3 lần.

2. Mật Dê (Dương Đởm)

Mật dê vị đắng tính lạnh (khổ hàn) có tác dụng tiêu viêm, minh mục (chữa đau mắt, mờ mắt).

  • Trị viêm mắt bờ mi: Mắt có màng đỏ, màng trắng, vào tháng chạp lấy mật dê, bọc túi giấy để vào trong lồng, treo dưới thềm, đợi sương xuống, sau đó quét lên mắt hoặc hòa loãng mật dê với nước sạch để nhỏ mắt hằng ngày.
  • Cao mật dê (Nhị bách vị thảo hoa cao): Lấy mật ong cho vào túi mật dê nấu chín, để khô, nghiền thành cao, mỗi lần ngậm một chút để thanh can, dưỡng huyết.
  • Dùng mật dê để bôi, xoa bóp vào những vết bầm tụ máu do bị ngã, bị thương.

3. Xương dê (Dương Cốt)

  • Xương dê vị ngọt, tính ấm (cam ôn), có công dụng bổ thận, cường gân cốt thường dùng dưới dạng bột nướng hoặc nấu thành cao.
  • Dùng xương dê, tốt nhất là xương cẳng chân (hĩnh cốt) nướng lên, tán thành bột mịn. Hoặc xương dê rửa sạch, bỏ phần xương xốp, ngâm trong rượu gừng đem nấu một ngày đêm, lấy nước, cô đặc thành cao. Bột nướng và cao xương dê dùng chữa thận hư, tỳ vị hư nhược, phụ nữ sau khi đẻ khí huyết hư…

4. Tiết dê (Dương Huyết)

Tiết dê vị mặn, tính bình có công dụng bổ huyết, chỉ huyết, giải độc.

  • Huyết dương tửu: gồm dương huyết, đại hồi, quế chi, sinh khương, xuyên khung, trần bì. Bài thuốc này có tác dụng hành khí, hoạt huyết.
  • Có thể dùng rượu ngâm dương huyết, đương quy, mật ong để bổ huyết cho những người suy nhược, phụ nữ sau sinh rất tốt.
  • Tiết dê (đốt thành than) 5 phần, bột huyết dư 5 phần, bột hoàng cầm 1 phần, tất cả trộn đều rồi rắc vào vết thương chảy máu, có tác dụng chỉ huyết.
  • Giải độc thủy ngân, đan thạch,  asen, lưu huỳnh.

5. Sữa dê (Dương Nhũ)

Sữa dê vị ngọt tính ấm (cam ôn). Có hàm lượng dinh dưỡng cao. Có tác dụng bổ phế thận hư, nhuận vị, nhuận táo.

  • Trị phản vị tiêu khát: Miệng lưỡi sưng lở (ngậm, súc miệng rồi nhổ đi), trị nhện cắn (bôi vào vết cắn), sâu bọ chui vào tai có thể nhỏ sữa dê vào để chúng tự bò ra.
  • Dùng để tắm dưỡng da: Có tác dụng làm trắng và mịn đẹp da.

6. Tinh hoàn dê (Ngọc Dương)

  • Ngọc dương có tác dụng bổ thận sinh tinh trị thận hư, liệt dương, lãnh cảm. Người ta thường dùng ngọc dương hấp rượu, ngâm rượu thuốc cùng với các vị khác như đỗ trọng, tục đoạn, kỷ tử, thục địa, đương quy…
  • Ngọc dương có thể cho xay sinh tố với một số loại hoa quả và mật ong hòa với rượu để uống, dễ uống và tốt cho cả nam lẫn nữ.

7. Thận dê (Dương Thận)

Thận dê vị ngọt (cam), tính bình, có tác dụng bổ thận khí, ích tinh sinh tủy.

  • Trị liệt dương, xuất tinh sớm: Thận dê một đôi, thục địa 10g, kỷ tử 10g, nhục thung dung 12g, ba kích 8g. Thận dê làm sạch, thái miếng, hầm kỹ với các vị thuốc trên, thêm gia vị, ăn nóng.
  • Trị hư, tai ù tai điếc, di tinh, liệt dương: Thận dê 1 quả, thịt dê 100g, kỷ tử 30g, gạo tẻ 50g, gạo nếp 1 nắm nhỏ, nêm gia vị vừa đủ, nấu thành cháo, ăn vài lần trong ngày.
  • Trị đau lưng lâu ngày: Thận dê một đôi, hầm với hắc đậu (đậu đen) 60g, đỗ trọng 12g, tiểu hồi 3g, sinh khương (gừng tươi) 3 lát, nêm gia vị vừa ăn, ăn ngày 2 lần.

8. Dạ dày dê (Dương Đỗ)

Dạ dày dê vị ngọt, tính ấm (cam ôn), có tác dụng bổ hư, kiện kỳ, ích vị.

  • Trị chứng tỳ vị hư hàn:dạ dày dê một cái hầm nhừ với gừng tươi (sinh khương), riềng (cao lương khương) và nhục quế (lượng vừa đủ), ăn trong ngày.
  • Trị chứng can uất phản vị: dạ dày dê hầm với hoài sơn 12g, bạch truật 12g, bạch biển đậu 12g, bán hạ chế 8g, bạch thược 12g.

9. Sừng dê (Dương Giác)

  • Sừng dê đặc biệt là linh dương giác là tốt nhất, có tác dụng thanh tâm, lương huyết, an thần, trấn kinh tức phong, thanh can hỏa.
  • Dùng sừng dê mài ra trong nước (thủy phi) hoặc mài bột mịn pha với nước ấm, uống để trị các chứng sốt cao, nói sảng, chân tay co giật, múa vờn, kinh phong, kinh giản rất hiệu nghiệm.
  • Phối hợp với các vị thiên ma, câu đằng, bạch phụ, thuyền thoái, địa long, rau má, rau đắng biển,…đặc trị các chứng về thần kinh, động kinh, tăng cường trí nhớ.

Lưu ý:

  • Thịt dê và các bộ phận kỵ đồ đồng nếu nấu bằng nồi đồng sẽ gây bại thận.
  • Người có đàm hỏa, thấp nhiệt thì không dùng thịt dê.
  • Sau khi ăn thịt dê không nên uống trà ngay vì trong thịt dê có chứa nhiều protein, còn trong lá chè có nhiều axit tannic. Nếu như sau khi ăn thịt dê mà uống ngay trà thì axit tannic trong lá chè kết hợp với protein trong thịt dê tạo thành một chất có tên tannalbin, chất này có tác dụng cầm giữ, làm cho nhu động ruột yếu đi, lượng nước trong phân cũng giảm hơn, khiến cho việc đi ngoài không được thông, thậm chí sinh ra táo bón. Như vậy, các chất độc và chất gây ra ung thư sẽ nằm lâu trong ruột, cơ thể phải hấp thu, gây nguy hại cho sức khỏe.
  • Khi ăn lẩu dê cần chú ý chần thịt chín kỹ, do thịt dê bản thân có chứa ký sinh trùng, dễ nhiễm khuẩn, virut… Khi chọn mua thịt dê nên chọn thịt tươi, an toàn, tốt nhất là nấu chín cẩn thận trước khi ăn.

ĐỪNG BỎ LỠ Thực đơn giảm cân khoa học và hiệu quả trong vòng 7 ngày

BÌNH LUẬN